[Ngữ pháp N2] ~ ざるを得ない:Đành phải… – Buộc phải… – Không thể không…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể ない (bỏ ない)  + ざるを得えない
Vする → Vせざるを得えない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Vì có nguyên nhân, lý do nên mặc dù không muốn nhưng không còn cách nào khác, đành phải thực hiện, làm việc đó
  • ② Đi kèm với động từ có ý chí. Chủ ngữ không phải là ngôi thứ ba, thường là ngôi thứ nhất, ít được dùng trong văn bản
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 行いかざるをえない。
→ Tôi đành phải đi.
 
② みんなで決きめた規則きそくだから、守まもらざるを得えない。
→ Vì đó là quy định mọi người đã cùng đưa ra nên buộc phải tuân theo.
 
③ この考かんがえには反対はんたいせざるをえない。
→ Tôi buộc phải phản đối quan điểm này.

④ 
我々われわれは妥協だきょうせざるをえない。
→ Chúng ta đành phải thỏa hiệp với họ.
 
⑤ 私わたしはそう考かんがえざるをえない。
→ (Vì những lý do đó nên) Tôi đành phải nghĩ như thế. 
 
⑥ 社長しゃちょうが反対はんたいしたら、我々われわれは計画けいかくを変かえざるをえない。
→ Nếu ngài giám đốc phản đối thì chúng ta buộc phải thay đổi bản kế hoạch.
 
⑦ 彼かれの招待しょうたいは受うけざるをえない。
→ (Dù không muốn nhưng) Tôi đành phải chấp nhận lời mời của ông ta.
 
⑧ 彼かれは死しんでしまったと考かんがえざるをえない。
→ (Với những lý do đó nên) Tôi đành phải nghĩ là ông ta đã chết.
 
⑨ 行いきたくないけれど、部長ぶちょうの命令めいれいだから、行いかざるをえない。
→ Mặc dù không muốn đi nhưng vì là mệnh lệnh của trưởng phòng nên tôi đành phải đi.

⑩ 高校こうこう3年生ねんせいの約やく3%が、生活せいかつが苦くるしいために、大学進学だいがくしんがくを あきらめざる を得えないそうです。
→ Có khoảng 3% học sinh trung học buộc phải từ bỏ việc học lên đại học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn.

⑪ 今回こんかいの事故じこは、国くにの安全あんぜん管理かんりに問題もんだいがあったと言いわざる を得えない。
→ Tôi buộc phải nói rằng tai nạn lần này là do việc quản lý an toàn của quốc gia đã có vấn đề.

⑫ 彼かれは受験じゅけんのため、サークル活動かつどうを休やすまざる を得えなかった。
→ Để dự kì thi cậu ấy đành phải nghỉ các hoạt động ở câu lạc bộ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ A:土曜どようなのに会社かいしゃに行いくの? 
ー B: システム に トラブル が起おきちゃったんだよ。担当たんとうたんとうだから、行いかざる を得えない。
→ A: Thứ 7 mà cậu cũng đi làm à?
→ B: Do hệ thống xảy ra vấn đề, mà tớ là người phụ trách nên không thể không đi.

⑭ これだけ被害ひがいが出でている以上いじょう、政府せいふも何なんらかの責任せきにんを とらざる を得えないだろう。
→ Đã thiệt hại đến mức này thì chính phủ cũng phải chịu một phần trách nhiệm.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

zaruwoenai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm