[Ngữ pháp N3] ~ ないわけにはいかない:Không thể không…/ Buộc phải…/ Đành phải…(thực tế là không muốn làm)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể ない + わけにはいかない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể không làm gì vì đó là trách nhiệm, là bổn phận, là không có sự lựa chọn nào khác, không có lý do gì để từ chối.
  • ② Đi với những động từ có ý chí. Chủ ngữ không phải là ngôi thứ ba, thường là ngôi thứ nhất, ít được dùng trong văn bản
  • ③ Thường dùng với lẽ thường trong đời sống xã hội.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 怖こわい先輩せんぱいに頼たのまれたら、やらないわけにはいかない。
→ Vì được nhờ vả bởi 1 tiền bối đáng sợ nên tôi không thể không làm.

② 社長しゃちょうの命令めいれいだから、従したがわないわけにはいかない。
→ Vì là mệnh lệnh của giám đốc nên tôi buộc phải làm theo.

③ 仕事しごとが終おわっていないから、残業ざんぎょうしないわけにはいかない。
→ Vì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể không làm thêm.

④ 家族かぞくがいるから、働はたらかないわけにはいかない。
→ Vì đã có gia đình nên tôi không thể không làm việc.

⑤ 宿題しゅくだいが難むずかしくても、やらないわけにはいかない。明日あしたまでに出ださなければいけませんから。
→ Dù bài tập khó nhưng vẫn phải làm. Vì mai là đến hạn nộp rồi.

⑥ あした試験しけんがあるので、勉強べんきょうしないわけにはいきません。
→ Vì ngay mai có thi nên không thể không học bài.
 
⑦ 他たの人ひとならともかく、あの上司じょうしに飲のみに誘さそわれたら、付つき合あわないわけにはいかない。断ことわると後あとでどんな面倒めんどうな仕事しごとを押おし付つけられるかわからないのだから。
→ Nếu là người khác thì còn có thể từ chối được, chứ nếu là ông sếp đó rủ đi nhậu, thì không thể không đi được. Nếu từ chối thì không biết sau này sẽ bị ép làm những công việc phiền phức đến thế nào nữa.
 
⑧ 家族かぞくがいるから、働はたらかないわけにはいかない。
→ Vì tôi còn có gia đình nên không thể không làm việc.
 
⑨ 実際じっさいにはもう彼かれを採用さいようすることに決きまっていたが、形式上けいしきじょうは面倒めんどうでも試験しけんと面接めんせつをしないわけにはいかない。
→ Thực tế thì đã có quyết định tuyển dụng anh ấy rồi, nhưng về hình thức thì dù có phiền phức đi nữa cũng không thể không kiểm tra và phỏng vấn.
 
⑩ 社長しゃちょうの命令めいれいを聞きかないわけにはいかない。
→ Không thể không nghe mệnh lệnh của Giám đốc.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪ 今日きょうは来るまで来きているのでアルコールを飲のむわけにはいかないが、もし先輩せんぱいに飲のめと言いわれたら飲のまないわけにはいかないし、どうしたらいいのだろう。
→ Vì hôm nay tôi đến đây bằng xe hơi nên không thể uống rượu được, nhưng nếu bị đàn anh bắt uống thì cũng không thể không uống, biết làm sao đây.
 
⑫ 社長しゃちょうに頼たのまれたら、引ひく受うけないわけにはいかない。
→ Nếu bị Giám đốc nhờ thì không thể không đồng ý.
 
⑬ 「あんあハードな練習れんしゅう、もうやりたくないよ。疲つかれるだけじゃないか。」
「そういうことないわけにはいかないだろう。監督かんとくに逆さからったらレギュラーから降おろされるぞ。」
→ Luyện tập nặng nhọc như thế thì tôi không muốn tập nữa đâu. Tập thế chỉ tổ mệt thêm.
→ Chắc không thể làm thế được đâu. Nêu cái lời huấn luyện viên, sẽ bị loại khỏi đội tuyển chính thức đấy.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

naiwakenihaikanai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm