[Ngữ pháp N3] ~ からこそ:Chính vì…/ Chính bởi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Nguyên nhân (Vる) + からこそ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đây là cách nêu lên và nhấn mạnh nguyên nhân một lý do duy nhất..
  • ② Thường được sử dụng nhiều dưới dạng「∼からこそ…のだ/んだ」.
  • ③ Ít sử dụng để nhấn mạnh theo hướng tiêu cực..
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 愛情あいじょうがあるからこそ、しかるんです。
→ Chính vì yêu nên tôi mới trách mắng.

② 手伝てつだってくれたからこそ、仕事しごとが早はやく出来できましたよ。
→ Chính nhờ anh giúp đỡ nên tôi mới có thể hoàn thành công việc nhanh.

③ アメリカ に十年じゅうねんも住すんでいたからこそ、英語えいごがうまく話はなせるようになった。
→ Chính vì sống ở Mỹ đến 10 năm nên tôi mới có thể nói tiếng Anh tốt.

④ 子供こどもを愛あいしているからこそ、叱しかるんです。
→ Chính vì tôi thương con nên tôi mới mắng nó.

⑤ 手伝てつだってくれたからこそ、仕事しごとが早はやく出来できましたよ。
→ Chính nhờ cậu giúp đỡ mà công việc đã xong sớm đấy.

⑥ こういう態度たいどを取とられるからこそ、わたしは彼かれが嫌きらいなのだ。
→ Chính vì những thái độ như thế này mà tôi rất không thích anh ta.

⑦ 早はやく起おきたからこそ始発電車しはつでんしゃに間まに合あったのだ。
→ Chính vì thức dậy sớm mà tôi đã có thể kịp chuyến xe điện đầu tiên.

⑧ 彼かれは悲劇ひげきを味あじわったからこそ、偉大いだいな人間性にんげんせいを手てに入いれたのではないか。
→ Tôi tin rằng chính vì ông ấy đã nếm trải bi kịch nên đã có được tính nhân vân cao cả như thế.

⑨ その辛つらい一年いちねんがあったからこそ、今いまのわたしがあると言いえよう。
→ Có thể nói rằng thành công của tôi như bây giờ chính là nhờ một năm cay đắng đó.

⑩ 忙いそがしくて自分じぶんの時間じかんがないという人ひとがいるが、私わたしは忙いそがしいからこそ時間じかんを有効ゆうこうに使つかって、自分じぶんのための時間じかんを作つくっているのだ。
→ Có một số người cho rằng không có thời gian cho bản thân vì quá bận, riêng tôi thì chính vì quá bận nên tôi sử dụng thời gian hợp lý để tạo thời gian cho bản thân mình.

⑪ そんなにうるさがってはいけません、あなたのことを思おもっているからこそいろいろと注意ちゅういするのですから。
→ Đừng có làm ầm lên thế. Chính vì nghĩ cho cậu nên tôi mới nhắc nhở.

⑫ 体からだが弱よわいからこそ、嫌きらいなものも無理むりして食たべているわけだ。
→ Chính vì cơ thể yếu đuối nên tôi mới phải gắng ăn những món tôi ghét.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ ラーメンは寒さむい時ときに食たべるからこそおいしく感かんじる。
→ Mì Ramen chính vì ăn lúc trời lạnh nên cảm thấy ngon.
 
⑭ 自分じぶんが失敗しっぱいしたからこそ、息子むすこには成功せいこうして欲ほしい。
→ Chính vì bản thân thất bại nên tôi muốn con mình thành công.

⑮ 彼女かのじょを愛あいしているからこそ、別わかれたんです。
→ Chính vì vẫn còn yêu cô ấy nên tôi mới chia tay.

⑯ 頭あたまがいいと思おもっているからこそ、厳きびしくしつけるのです。
→ Chính vì tôi nghĩ cậu ta thông minh nên tối mới dạy dỗ nghiêm khắc.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

karakoso


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm