[Ngữ pháp N3] ~ ないで、~ なくて、~ ず、~ ずに:Vì không…nên/…Mà không…/ Không…mà…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

Về cơ bản:

  • ないで = ずに
  • なくて = ず
Trong đó, 「ず」và「ずに」 trang trọng hơn「ないで」 và 「なくて」, thường dùng trong văn viết và dùng khi nói với người lớn tuổi hơn hoặc người mà mình cần tỏ thái độ lịch sự, tôn kính. 「ないで」 và 「なくて」 dùng nhiều hơn trong hội thoại thân mật hàng ngày.
Cấu trúc
Động từ thể ない  + で
Động từ thể ない/ Tính từ thể phủ định  →  なくて
Động từ thể ない (bỏ ない) + ず/ ずに
(Ngoại lệ: しない → せず/ せずに) 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Chỉ nguyên nhân.
  • ② Chỉ tình trạng “không làm gì đó”
  • ③ Chỉ trạng thái không làm A mà làm B (chỉ sự tương phản)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1 : Chỉ nguyên nhân

① 彼女かのじょが来こないで /来こなくて /来こずに /来こず、心配しんぱいしている。
→ Vì cô ấy không đến nên tôi lo lắng.

② 試験しけんにうからないで / うからなくて / うからずに / うからず、落おち込こんだ。
→ Tôi suy sụp vì không vượt qua kì thi.

③ お金かねがないで / なくて / ずに / ず、大変たいへんです。
→ Không có tiền nên rất khó khăn. (Chỉ 「なくて」 mới dùng được với danh từ)

④ テスト がむずかしくないで / なくて / ずに / ず、よかった。
→ Tốt quá vì bài kiểm tra không khó. (Chỉ 「なくて」 mới dùng được với tính từ)

⑤ 子こどもがちっとも勉強べんきょうしないで困こまっています。
→ Vì thằng con chẳng chịu học tí nào nên tôi khổ sở vô cùng.
 
⑥ やつが来こないで助たすかった。
→ Thật may là gã không tới.
 
⑦ 試験しけんにパスできないでがっかりした。
→ Vì không qua được kỳ thi nên tôi thật thất vọng.
 
⑧ 朝起あさおきられないで授業じゅぎょうに遅おくれた。
→ Vì sáng không dậy nổi mà tôi đi học muộn.
 

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑨ 大事故だいじこにならないでよかった。
→ Thật may là đã không xảy ra tai nạn nghiêm trọng.
 
⑩ 宿題しゅくだいをしなくて怒おこられた。
→ Tôi đã bị nổi giận vì không làm bài tập.
 
⑪ 私わたしは早起はやおきができなくて困こまった経験けいけんがある。
→ Tôi đã từng gặp chuyện rắc rối chỉ vì không thể dậy sớm được.
 
⑫ 英語えいごが理解りかいできなくて悔くやしい。
→ Thật tiếc nuối vì mình không thể hiểu được tiếng Anh.
Cách dùng 2 : Chỉ tình trạng “không làm gì đó”
① 朝あさごはんを食たべないで /食たべずに /食たべず、学校がっこうに行いった。
→ Tôi đã đến trường mà không ăn sáng.

② 辞書じしょを使つかわないで /使つかわずに /使つかわず、日本語にほんごで文章ぶんしょうを書かきました。
→ Tôi đã viết bài luận bằng tiếng Nhật mà không dùng từ điển.

③ 昨夜さくや歯はをみがかないで / みがかずに / みがかず、寝ねてしまった。
→ Tôi hôm qua tôi đã đi ngủ mà không đánh răng.

④ 息子むすこは今朝けさもご飯を食たべないで出でかけた。
→ Con trai tôi sáng nay cũng ra khỏi nhà mà không ăn gì.
 
⑤ 彼女かのじょは一生結婚いっしょうけっこんしないで独身どくしんを通とおした。
→ Cô ấy sống cả đời độc thân, không kết hôn.
 
⑥ 傘かさを持もたないで出でかけて雨あめに降ふられてしまった。
→ Tôi đi ra ngoài mà không mang theo dù nên bị mắc mưa.
 
⑦ 予約よやくしないで行いったら、満席まんせきで入いれなかった。
→ Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên đã không thể vào vì hết chỗ.
 
⑧ 歯はを磨みがかないで寝ねてはいけません。
→ Không được đi ngủ mà không đánh răng.
 
⑨ 農薬のうやくを使つかわずに育そだてた紅茶こうちゃ。
→ Trà được trồng mà không sử dụng thuốc trừ sâu.
 

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑩ よく噛かまずに食たべると胃いを悪わるくしますよ。
→ Nếu ăn mà không nhai kỹ thì sẽ có hại cho bao tử đấy.

⑪ 左右さゆうを見みずに道みちを渡わたると危あぶないです。
→ Thật là nguy hiểm khi băng qua đường mà không nhìn cả hai phía.

⑫ 暑あついので、子こどもはふとんをかけずに寝ねています。
→ Trời nóng nên con tôi ngủ mà không đắp chăn.

⑬ 山田やまださんはパソコン教室きょうしつに参加さんかせずに、自分じぶんで勉強べんきょうしてみると言いっています。
→ Anh Yamada nói là sẽ tự học thử mà không tham gia lớp tin học.
 
⑭ 相手あいての話はなしも聞きかずに自分じぶんの主張しゅちょうだけ通とおそうとするなんて、それはわがままというものだ。 
→ Chỉ cố gắn để nêu quan điểm của bản thân mà không hề muốn nghe ý kiến của người khác thì đó gọi là ích kỷ.

⑮ ワープロの説明せつめいをよく読よまずに使つかっている人ひとは多おおいようだ。
→ Hình như có nhiều người sử dụng máy đánh chữ mà không đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.

⑯ 昼ひるごはんを食たべずに9時じから5時じまでずっと働はたらきました。
→ Tôi đã làm việc suốt từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều mà không ăn trưa.

⑰ 連絡れんらくせずに会社かいしゃを休やすみました。
→ Tôi đã nghỉ làm việc mà không liên lạc trước với công ty.

⑱ 両親りょうしんを事故じこで亡なくした後あと、彼かれは誰だれの援助えんじょも受うけずに大学だいがくを出た。
→ Sau khi mất cả cha lẫn mẹ trong một vụ tai nạn, anh ấy đã tốt nghiệp đại học mà không nhận viện trợ của bất kỳ ai.

⑲ 自分じぶんが特別とくべつだなんて知しらずに、赤あかん坊ぼうは眠ねむり続つづけている。
→ Đứa bé vẫn cứ ngủ mà không biết rằng bé rất đặc biệt.
Cách dùng 3 : Chỉ trạng thái không làm A mà làm B

① 東京とうきょうに行いかないで /行いかずに /行いかず、大阪おおさかに行いった。

→ Tôi đã không đi Tokyo mà đi Osaka.

② コーヒー を飲のまないで /飲のまずに /飲のまず、ココア を飲のんだ。
→ Tôi đã không uống cà phê mà uống cacao.

③ ご飯はんを食たべないで /食たべずに /食たべず、うどん を食たべた。
→ Tôi đã không ăn cơm mà ăn mì udon.

④ 親おやが来こないで子こどもが来きた。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Ba không đến mà con đến.
 
⑤ ロンドには行いかないで、パリとローマに行った。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Không đi Londo mà đi Paris với Roma.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑥ 運動うんどうしてもちっともやせないで、かえって体重たいじゅうが少すこし増ふえた。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Dẫu có có tập thể dục cũng không ốm đi chút nào, mà ngược lại còn hơi tăng cân.
 
⑦ 頑張がんばっているのに、成績せいせきはちっともよくならないで、むしろ下さがってきている。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Dù đã cố gắng nhưng thành tích vẫn không hơn chút nào, trái lại còn hơi đi xuống.
 
⑧ 失敗しっぱいを気きにせずに、仕事しごとをしなさい。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

naide

nakute

zu

zuni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm