[Ngữ pháp N3-N2] ~ たとたん (に):Vừa mới…thì…/ Ngay khi…thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể た + とたん(に)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “Ngay sau một hành động hoặc thay đổi nào đó xảy ra thì có một hành động hoặc thay đổi nào đó cũng bất ngờ diễn ra ngay sau đó” (thường là việc không lường trước, không chủ đích)
  • ② Đi kèm với động từ thể hiện sự thay đổi, hoặc hành động xảy ra trong thời gian ngắn (Đứng lên, mở ra, đi ra ngoài…) 
  • ③ Phía sau たとたん là nội dung mang tính bất ngờ, không chủ đích
  • ④ Mẫu câu không dùng thể hiện nguyện vọng, ý chí của nguời nói (Người nói không ngờ là cái việc đó sẽ xảy ra)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 窓まどを開あけたとたん、強つよい風かぜが入はいってきた。
→ Tôi vừa mới mở cửa sổ ra thì có một luồng gió lạnh tràn vào.

② お酒さけを飲のんだとたん、顔かおが赤あかくなった。
→ Tôi vừa mới uống rượu là mặt đã đỏ ngay lập tức.

③ 先生せんせいがいつも ベル が鳴なったとたんに、教室きょうしつに入はいってくる。
→ Chuông cứ vừa kêu là cô giáo lập tức bước vào lớp.

④ 立たち上あがったとたんに、目めまいがした。
→ Vừa đúng lúc đứng lên thì tôi thấy chóng mặt.

⑤ 疲つかれていたので、ベッド に入いっったとたんに、眠ねむってしまった。
→ Vì đang mệt nên vừa nằm xuống giường là tôi đã ngủ ngay.

⑥ ずっと本ほんを読よんでいて急きゅうに立たち上あがったとたん、めまいがしました。
→ Ngồi đọc sách một hồi lâu, khi tôi đột ngột đứng dậy thì bị choáng váng đầu óc.
 
⑦ ドアを開あけたとたん、猫ねこが飛とび込こんできた。
→ Đúng lúc tôi vừa mở cửa thì con mèo nhảy vào.
 
⑧ 窓まどを開あけたとたん、強つよい風かぜが入はいってきた。
→ Đúng lúc tôi vừa mở cửa sổ ra thì một cơn gió mạnh thổi ùa vào.
 
⑨ 私わたしは「じゃね」と言いったとたん、彼女かのじょは泣なき出だした。
→ Khi tôi vừa dứt câu “tạm biệt” thì cô ấy bật khóc.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑩ 有名ゆうめいになったとたんに、彼かれは横柄おうへいな態度たいどをとるようになった。
→ Anh ta đã có thái độ kiêu căng ngay sau khi nổi tiếng.
 
⑪ 出でかけようと思おもって、家いえを出でたとたんに、雨あめが降ふってきた。
→ Tôi vừa ra khỏi nhà định đi ra ngoài thì trời đổ mưa xuống.
 
⑫ 試験終しけんしゅう了のベルが鳴なったとたんに、教室きょうしつが騒さわがしくなった。
→ Ngay sau khi hồi chuông báo hết giờ làm bài thi vang lên thì phòng học đã ồn ào hẳn lên.
 
⑬ 電話でんわのベルが鳴なったとたんに、みんな急きゅうにシーンとなった。みんなが待まっていた電話でんわなのだ。
→ Ngay khi chuông điện thoại vừa reo thì một người đột ngột im lặng. Đó là cú điện thoại mà mọi người đã chờ đợi.
 
⑭ 注射ちゅうしゃをしたとたん、患者かんじゃの痙攣けいれんは治おさまった。
→ Ngay sau khi chích thuốc, chứng co giật của bệnh nhân đã dịu đi.
 
⑮ お酒さけを飲のんだとたん、顔かおが赤あかくなった。
→ Uống rượu vào thì ngay lập tức mặt tôi đỏ ngay.
NÂNG CAO
– Khi muốn thể hiện những hành động có chủ ý, dự định, thì có thể sử dụng cách nói「~と、すぐに」hoặc「~や否いなや、~」v.v.

①  私わたしは家いえに帰かえると、すぐにお風呂ふろに入はいった。(O)
→ Về đến nhà là tôi vào tắm ngay. (ĐÚNG)

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
① この薬くすりを食たべたとたんに、飲のんでください。(X)
→ Thuốc này hãy uống sau khi ăn. (SAI)
 
② その石鹸せっけんを使つかったとたん、手てがかゆくなった。(O)
→ Tôi vừa mới sử dụng xà phòng đó xong thì tay bắt đầu ngứa. (ĐÚNG)
5 4 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tatotanni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm