[Ngữ pháp N3] ~ といっても:Cho dù…/ Mặc dù…/ Dẫu có nói là … nhưng …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Thể thường +  と言いっても、~
Danh từ +  と言いっても、~
Tính từ -na + だ +  と言いっても、~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mặc dù nói là A nhưng thực tế khác với những mong đợi, dự đoán có được từ A. Hoặc diễn tả thực tế không đạt được mức độ như thế.
  • ② Dùng khi muốn đính chính một vấn đề, sự việc có mức độ thấp hơn so với tên gọi của nó. Hoặc dùng khi muốn so sánh mức độ cao thấp với 1 sự việc khác
  • ③ Vế trước là một hình tượng, một hình ảnh về sự vật, sự việc. Vế sau là câu ý nghĩa khác với hình ảnh tưởng tượng ra theo thông tin được biết từ vế trước.
  • ④ Có rất nhiều cách nói Cho dù…/ Mặc dù…, nhưng  といっても khác biệt so với các cách nói khác ở chỗ, cấu trúc này nhấn mạnh ấn tượng về sự việc đằng trước, nhưng thực tế ấn tượng đó lại sai hoàn toàn. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 週末しゅうまつは旅行りょこうしました。旅行りょこうといっても、近ちかくの温泉おんせんにいっただけですが。
→ Cuối tuần tôi đã đi du lịch. Tuy nói là đi du lịch nhưng cũng chỉ là đi suối nước nóng ở gần nhà.

② 今週こんしゅうは忙いそがしい、といっても来週らいしゅうほどじゃない。
→ Tuy nói là tuần này bận, nhưng không thể bận bằng tuần sau.

③ 料理りょうりができるといっても、卵焼たまごやきぐらいです。
→ Tuy nói là biết nấu ăn nhưng cũng chỉ có thể đến mức làm được món trứng rán thôi.

④ 僕ぼくは、酒さけが飲のめないといっても、ぜんぜん飲のめないわけではない。
→ Tôi tuy nói là không uống được rượu nhưng cũng không phải là hoàn toàn không uống được.

⑤ あの人ひとは、こちらが何度なんどだめだといっても、また頼たのみに来くる。
→ Cái người đó, dù tôi đã nói là không được vài lần rồi mà vẫn cứ đến nhờ vả.

⑥ 新あたらしいアルバイトが見みつかった。といっても、友達ともだちの代かわりに一週間働いちしゅうかんはたらくだけだ。
→ Tôi đã tìm được công việc làm thêm mới rồi. Nói thế chứ cũng chỉ làm một tuần thay cho người bạn.

⑦ 学費がくひが高たかいといっても、払はらえない額がくではなかった。
→ Dù nói là học phí cao nhưng cũng không phải là một số tiền không đóng nổi.

⑧ 南みなみアフリカで暮くらしたことがあるといっても、実じつは2ヶ月げつだけなんです。
→ Dẫu nói là tôi đã từng sống ở Nam Mỹ nhưng thực ra cũng chỉ có 2 tháng thôi.

⑨ 彼女かのじょはフランス語ごができるといっても日常会話にちじょうかいわだけで、読よんだり書かいたりはだめだ。
→ Mặc dù nói cô ấy biết tiếng Pháp nhưng thực ra cũng chỉ trong giao tiếp hàng ngày thôi, đọc hay viết thì không được.

⑩ 庭にわがあると言いっても、猫ねこの額がくほどだ。
→ Mặc dù nói là nhà tôi có vườn nhưng thực ra chỉ nhỏ như lỗ mũi.

⑪ この万年筆まんねんひつは安やすいといっても100万まんドンはする。
→ Cây bút mực này mặc dù nói là rẻ nhưng cũng cả triệu bạc.

⑫ 今月こんげつはは忙いそがしいといっても、先月せんげつほどじゃない。 
→ Mặc dù nói là tháng này bận nhưng cũng không bằng tháng trước.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO

*Cách sử dụng: Người nói muốn bày tỏ quan điểm, thể hiện nhận xét, đánh giá, cho rằng như thế là đúng, là không sai, là hợp lý.

① 彼女    かのじょの話はなしはばかばかしいと言いってもいいくらいだった。
→ Có thể nói rằng câu chuyện của cô ta thật ngốc nghếch.
 
② 貧乏性びんぼうしょうは、病気びょうきと言いってもいいでしょう。
→ Cũng có thể nói rằng tính bủn xỉn là một căn bệnh.
 
③ これはベトナム風ふうお好このみ焼やきといってもいいかも。
→ Món này cũng có thể gọi là món okonomiyaki kiểu Việt Nam.
 
④ 健康けんこうはあらゆる富とみに勝まさると言いっても過言かごんではありません。
→ Cũng không phải là quá lời khi nói rằng sức khỏe hơn tất thảy mọi thứ của cải.
 
⑤ イタリアの至宝しほうといっても過言かごんではないチーズだ。
→ Cũng không quá lời khi nói rằng phô mai này là một quốc bảo của Ý.
 
⑥ 好すきな理由りゆうよりも嫌きらいな理由りゆうの方ほうがハッキリしてると言いっても過言かごんではないのだ。
→ Cũng không phải là cường điệu khi nói rằng người ta thường có lý do ghét rõ ràng hơn là lý do thích một ai đó.
 
⑦ 今いまは車くるまの時代じだいだと言いっても過言かごんではない。
→ Không phải là quá lời khi cho rằng hiện nay đang là thời đại của xe ô tô.
 

① 一口ひとくちに菊きくといっても、実じつに様々さまざまな種類しゅるいがあります。
→ Dẫu gọi chung là hoa cúc nhưng thực tế có rất nhiều loại khác nhau.
 
② 一口ひとくちに不眠症ふみんしょうといってもいろいろなタイプがあります。
→ Dẫu gọi chung là chứng mất ngủ nhưng có rất nhiều loại khác nhau.
 
③ 脂性肌あぶらしょうはだと一口ひとくちに言っても肌はだの状態じょうたいは人それぞれだ。
→ Dẫu gọi chung là da dầu (da nhờn) nhưng tình trạng da mỗi người cũng khác nhau.

④ 一口ひとくちに頭痛ずつうと言いっても、原因げんいんがわからないのに時々襲ときどきおそってくる慢性まんせいの頭痛ずつうや風邪かぜをひいたときの頭痛ずつう、二日酔ふつかよいいのときに悩なやまされる頭痛ずつうなど、いろいろあります。
→ Dẫu gọi chung là đau đầu nhưng có rất nhiều dạng khác nhau, ví dụ như chứng đau đầu mãn tính thỉnh thoảng xảy đến mà không rõ nguyên nhân, đau đầu do bị cảm hay đau đầu do uống rượu tối hôm trước…
 
⑤ 一口ひとくちに下宿げしゅくといっても、住すまいの形かたちによってライフスタイルは様々さまざまに変わります。
→ Dẫu nói là thực tập nội trú nhưng lối sống cũng thay đổi rất đa dạng tùy vào hình thức nơi lưu trú.
 
⑥ ひと口くちに二世帯住宅にせたいじゅうたくといってもタイプはいろいろある。
→ Dẫu gọi chung là nhà dành cho hai thế hệ nhưng cũng có rất nhiều kiểu khác nhau.
 
⑦ 不動産投資ふどうさんとうしと一口ひとくちに言いってもいろいろな種類しゅるいがあります。
→ Dẫu gọi chung là đầu tư bất động sản nhưng cũng có rất nhiều loại đầu tư khác nhau.
 
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toittemo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm