[Ngữ pháp N3-N2] ~うちに:Trước khi…/ Nhân lúc…/ Khi còn… – Trong lúc…/ Trong khi (Đang)…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる Động từ thể る . / Vている / Vない Động từ thể ない .  +うちに
Aい Tính từ đuôi い ./ Aな Tính từ đuôi な .  +うちに
N DANH TỪ .  + の +うちに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả hành động mang tính ý chí, mong muốn chủ quan của người nói, thể hiện ý “Trong khi trạng thái nào đó vẫn chưa xảy ra hoặc trước khi nó thay đổi thì tranh thủ làm gì đó”. (Trong lúc, trong khi, trước khi điều gì đó xảy ra thì ~)
  • ② Ngoài ra, Cấu trúc này còn diễn tả ý nghĩa “Trong lúc đang…, trong khi… thì có sự sự việc gì đó phát sinh hoặc thay đổi”. Tức là trong khi thực hiện hành động A thì B chợt xảy ra. (Trong lúc…/ Trong khi (Đang)…)
Chú ý
  • 💠『ないうちに』diễn tả thực hiện hoặc xảy ra một việc gì đó trước khi trạng thái nào đó còn chưa thay đổi.
  • 💠 Khi「のうち」đi sau từ chỉ thời gian thì thường được dịch là “Nội trong”. (Ví dụ: 今日きょうのうちに:Trong ngày hôm nay, 20代だいのうちに:Trong độ tuổi 20…)
  • 💠 うちに Không đi với Vた Động từ thể た .
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Trước khi…/ Nhân lúc…/ Khi còn…
Ví dụ

① 若わかいうちに勉強べんきょうしておきなさい。
→ Trong lúc (Nhân lúc) còn trẻ thì hãy học đi.

② 雨あめが降ふらないうちに帰かえりましょう。
→ Trước khi trời mưa thì hãy về nhà thôi.

③ 日本にほんにいるうちに富士山ふじさんに登のぼりましょう。
→ Trong khi còn ở Nhật thì hãy leo núi Phú Sĩ đi.

④ 元気げんきなうちに海外旅行かいがいりょこうしようと思おもっています。
→ Tôi sẽ đi du lịch nước ngoài khi còn khỏe mạnh.

⑤ 熱あついうちに早はやく食たべましょう。
→ Hãy ăn ngay khi còn nóng.

⑦ クーポン の有効期限ゆうこうきげんが切きれないうちに使つかってください。
→ Hãy dùng phiếu giảm giá (coupon) trước khi hết hạn.

⑧ 20代だいのうちに、やりたいこと を やりましょう。
→ Trong độ tuổi 20 hãy làm những gì mình thích đi.

⑨ 気きがつかないうちに、30歳さいになった。
→  Trước khi kịp nhận ra thì đã bước sang tuổi 30 rồi.
 
⑩ 暗くらくならないうちに家いえに帰かえりましょう!
→ Chúng ta hãy về nhà trước khi trời tối.

⑪ 赤あかちゃんが寝ねるうちに昼ひるご飯はんを食たべましょうか?
→ Trong khi bé còn đang ngủ, chúng ta hãy ăn trưa chứ?

⑫ 日本にほんにいるうちに、一度京都いちどきょうとを訪たずねたいと思おもっている。
→ Tôi muốn một lần đến thăm Kyoto trong khi còn ở Nhật.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 子供こどもが寝ねているうちに、掃除そうじをしてしまいましょう。
→ Trong khi con còn đang ngủ thì chúng ta hãy dọn dẹp cho xong nào.

⑭ 若わかいうちに、いろいろ経験けいけんしたほうがいい。
→ Khi còn trẻ thì nên trải nghiệm nhiều.

⑮ 花はながきれいなうちに、花見はなみに行いきたい。
→ Tôi muốn đi ngắm hoa khi hoa vẫn còn đang đẹp.

⑯ 今日きょうのうちに、旅行りょこうの準備じゅんびをしておこう。
→ Trong hôm nay chúng ta hãy chuẩn bị cho chuyến du lịch cho xong.

⑰ 冷さめないうちに、どうぞ召めし上あがってください。
→ Xin mời anh ăn trước khi đồ ăn nguội.

⑱ まだ見みつからないうちに証拠しょうこを隠かくさないといけない。
→ Chúng tôi phải giấu bằng chứng trong khi họ còn chưa tìm ra.

⑲ ママが知しらないうちに家いえを抜ぬけ出でそう!
→ Hãy lẻn ra khỏi nhà trước khi mẹ phát hiện.

⑳ 若わかいうちに一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうしなさい。
→ Hãy học thật nhiều trong khi vẫn còn trẻ.

㉑ ラーメンが冷つめたくならないうちに食たべなさい。
→ Con hãy ăn đi trước khi mì ramen nguội.

㉒ 彼かれは「さっさといけ、おれの気きが変かわらないうちに」と私わたしに言いった。
→ Ông ta đã nói là “Hay đi mau, trước khi tôi đổi ý!”

㉓ 警察けいさつがこないうちに逃にげよう!
→ Chúng ta hãy chạy khỏi đây trước khi cảnh sát đến.

㉕ ではまたそのうちに!
→ Hẹn sớm gặp lại!

㉖ 今日きょうのうちに、これを終おわらせましょう。
→ Chúng ta hãy hoàn tất việc này nội trong ngày hôm nay.

㉗ 私わたしはその日ひのうちに戻もどらなければいけません。
→ Tôi phải quay trở lại nội trong ngày hôm đó.

㉘ その報告書ほうこくしょはその日ひのうちに送おくられた。
→ Bài báo cáo đó đã được gửi trong ngày.

㉙ 今年ことしの疲つかれ、今年ことしのうちに!
→ Mệt mỏi của năm nay hãy xóa hết trong năm (đừng để sang năm sau)

㉚ 私わたしはそれを来週らいしゅうの早はやいうちにそちらに送おくります。
→ Tôi sẽ gửi cái đó sớm trong tuần tới.

㉛ お子こさんと一緒いっしょに、前日ぜんじつのうちにご準備下じゅんびください。
→ Xin hãy cùng với cháu chuẩn bị trong ngày trước đó.
Cách dùng 2: Trong lúc…/ Trong khi (Đang)…
Ví dụ

① 難むずかしい本ほんを読よんでいるうちに、眠ねむくなります。
→ Trong khi đang đọc sách thì tôi đã ngủ quên mất.

② お酒さけを飲のんでいるうちに、顔かおが赤あかくなります。
→ Trong lúc tôi đang uống rượu thì mặt dần dần trở nên đỏ.

③ 会あわないうちに、子供こどもが大おおきくなります。
→ Trong thời gian không gặp thì đứa trẻ dần dần lớn hơn

④ 彼女かのじょの話はなしを聞きいているうちに、涙なみだが出でてきました。
→ Tôi đã rơi nước mắt trong khi nghe cô ấy kể.

⑤ 気きがつかないうちに、三十歳さんじゅうさいになった。
→ Tôi đã bước sang tuổi 30 trước khi tôi kịp nhận ra.

⑥ しばらく会あわないうちに、日本語にほんごが上手じょうずになりましたね。
→ Sau một thời gian dài không gặp thì tiếng Nhật cậu đã giỏi lên nhỉ.

⑦ ふと外そとを見みると、気きがつかないうちに雨あめが降ふり出だしていた。
→ Bất giác tôi nhìn ra ngoài thì trời đã đổ mưa tự lúc nào.

⑧
 今いまは上手じょうずに話はなせなくても練習れんしゅうを重かさねるうちに上手じょうずになります。
→ Mặc dù bây giờ chưa nói giỏi nhưng trong khi luyện đi luyện lại thì bạn sẽ giỏi lên.

⑨ 友達ともだちに誘さそわれて何回なんかいか山登やまのぼりをしているうちに、わたしもすっかり山やまが好すきになった。
→ Sau vài lần leo núi vì được bạn rủ rê thì giờ tôi đã hoàn toàn thích núi.

⑪ 寒さむかったが、走はしっているうちに体からだが暖あたたかくなった。
→ Mặc dù trời lạnh nhưng trong khi tôi đang chạy bộ thì cơ thể đã ấm dần lên.

⑫ 何度なんども話はなし合あううちに、互たがいの理解りかいが深ふかまった。
→ Nói chuyện với nhau nhiều thì sẽ hiểu nhau hơn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Tổng Kết và Bình Luận
  • ✅ Với những bạn mới học thì có thể các bạn sẽ rất hay nhầm cách sử dụng thứ 2 ở trên với cách sử dụng của cấu trúc 間あいだに. Vậy thì hãy tham khảo cách Phân Biệt あいだに Và うちに

    ✅ Ngoài ra, để đơn giản trong cách sử dụng, các bạn hãy tư duy うちに nó như là 1 danh từ, thì chúng ta sẽ biết đi đằng trước nó được kết hợp với những trợ từ gì. Ví dụ như đi với danh từ thì phải có trợ từ の(今日のうちに), đi với tính từ đuôi な thì phải + な đằng trước(元気なうちに)….

    ✅ Với cách dùng thứ 2 của うちに, các bạn chỉ cần nhớ rằng, ý nghĩa của nó là “Trong khi hành động vế A đang tiếp diễn, thì hành động B xảy ra 1 cách tự nhiên và theo chiều tiếp diễn của hành động A” thì ta sẽ sử dụng cấu trúc うちに là OK.

    ✅ Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

4.8 12 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
15 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
bietuot
bietuot
Khách

Giờ mình ngày nào cũng vào tiếng nhật đơn giản để học như 1 thói quen á. Cảm ơn đội ngũ vì đã làm ra 1 trang hay như thế này mà lại còn free nữa á.

mã văn hiền
mã văn hiền
Khách

mình học ngữ pháp trên này , kết hợp sử dụng chát GPT để phân tích thêm thật sự khá hiểu sâu. cảm ơn ad

Ánh Mít
Ánh Mít
Khách

cảm ơn ad nhiều ạ đã chi tiết dễ hiểu lại còn free nữa cảm ơn rất nhiều

Dorabika
Dorabika
Khách

yêu addddddd

Nguyenvan Tuan
Nguyenvan Tuan

Nếu bổ sung thêm chức năng che ví dụ như bên phần từ vựng nữa thì tốt quá..

Huu luan
Huu luan
Khách

Hay va dễ hiểu, mình rất thích

ゆきちゃん
ゆきちゃん
Khách

Hình như cách chia うちに 2 trường hợp là khác nhau ạ?
mình đọc trên giáo trình Shinkanzen thấy vậy, nhưng trên đây lại gộp làm 1. Mình ko hiểu lắm

hoangthanh
hoangthanh
Khách

Hay quá ạ. Cảm ơn AD nhiều.

Từ khóa:

uchini


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm