[Ngữ pháp N3] ~ わけがない/わけはない:Không thể nào mà…/ Không lý nào mà…/ Chả có lý do gì…/ làm sao mà…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ / tính từ thể thường (Tính từ -na + な) + わけ(が/は) ない
Vている/ていた/られる/させる + わけ(が/は) ない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Mẫu câu diễn đạt sự phủ nhận lý do, khả năng xảy ra của việc gì đó, khẳng định hoặc phán đoán mang tính chủ quan của người nói (tuyệt đối không, không thể có chuyện đó)
  • ② Có thể dùng「わけはない」, ý nghĩa và cách dùng vẫn tương tự như vậy, nhưng「わけ(が) ない」phổ biến hơn.
  • ③ Dạng lịch sự hơn của 「わけがない」 là 「わけがないです/わけがありません」. Trong hội thoại thân mật, văn nói thường chỉ dùng 「わけない」
  • ④ Là cách nói có ý nghĩa tương tự với「はずがない」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① お金かねがないのだから、家いえを買かえるわけがない。
→ Không có tiền nên không thể nào mua được nhà.

② 「今日きょう、ひま?」/ 「ひまなわけないよ。明日あした、引ひっ越こしなんだから」
→ ”Hôm nay rảnh không?” / “Rảnh thế nào được? Mai là phải chuyển nhà rồi.”

③ あの強つよい相手あいてに勝かてるわけがない。
→ Không có lý do gì khiến tôi có thể thắng được đối thủ mạnh đó.

④ 「この パン、古ふるくない?」/ 「古ふるいわけないよ。昨日きのう買かったんだから」
→ ”Bánh mì này không phải cũ đấy chứ?” / “Cũ là cũ thế nào? Hôm qua mới mua mà.”

⑤ うそばかりついている彼かれが、みんなに信用しんようされるわけがないでしょう。
→ Chả có lý do gì mà một người toàn nói dối như anh ta lại được mọi người tin tưởng.

⑥ こんな難むずかしいこと、私わたしに出来できるわけがない。
→ Tôi sao có thể làm được việc khó thế này.

⑦ 塩しおも入いれていない料理りょうりなんておいしいわけがない。
→ Món ăn mà không bỏ muối vào thì sao mà ngon được.

⑧ そんなわけはない = そんなわけ ( が ) ない 。
→ Không thể nào/ Không thể như thế được.

⑨ まだ習ならっていない問題もんだいを試験しけんに出されても、できるわけがない。
→ Những dạng bài chưa học mà được cho thi thì làm sao mà làm được.
 
⑩ こんな漢字かんじの多い本をあの子が読むわけはない。彼はまんがしか読まないんだから。
→ Lẽ nào một cuốn sách nhiều chữ Hán như thế này mà thằng bé đó lại cơ chứ. Vì nó chỉ đọc truyện tranh thôi.
 
⑪ こんなに低温ていおんの夏なんだから、秋あきにとれる米がおいしいわけがない。
→ Vì mùa hè có nhiệt độ thấp như thế này nên gạo thu hoạch trong mùa thu làm sao mà ngon được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ A「後藤ごとうさんは暇ひまかな。明日の会かいに誘さそってみようか。」
→ “Goto có rảnh không nhỉ? Hay mình rủ cô ấy tham gia buổi ngày mai đi”
B「後藤ごとうさん? 彼女かのじょは今結婚式いまけっこんしきの準備じゅんびで忙しいよ。暇ひまなわけないよ。」
→ “Goto hả? Hiện giờ cô ta đang rất bận bịu chuẩn bị cho lễ cưới đó. Làm sao mà rảnh được.”
 
⑬ けさ、電車でんしゃの中なかで前田まえださんによく似にた人ひとを見みかけたんです。でも、あの方かたは今上海しゃんはいにいるんだから、前田まえださんのわけがありませんよね。
→ Sáng nay trên xe điện tôi đã thấy một người rất giống với anh Maeda. Nhưng mà anh ấy giờ hiện giờ đang ở Thượng hải nên không lý nào là anh ấy đâu nhỉ.
 
⑭ 朝あさ寝坊ねぼうのあなたが、朝五時あさごじに起きられるわけがない。
→ Một người hay ngủ nướng như anh thì làm sao mà dậy được lúc 5 giờ sáng cơ chứ.
 
⑮ あんな下手へたな絵えが売うれるわけがない。
→ Không lý nào một bức tranh xấu tệ như thế có thể bán được.
 
⑯ こんなやさしい仕事が君にできないわけがない。
→ Không lý nào một công việc dễ như thế này mà cậu lại không làm được.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
doãn nhi
doãn nhi
Khách

cho mình hỏi là wakeganai chỉ là phủ định hoàn toàn còn wakedehanai là phủ định 1 phần là hai ngữ pháp khác nhau đúng không á

Lần cuối chỉnh sửa 1 năm trước bởi doãn nhi
Từ khóa:

wakahanai

wakegaarimasen

wakeganai

wakehaarimasen


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm