[Ngữ pháp N3-N2] ~ わりに/わりには:Dù, Tuy … nhưng …/ Khá…so với…/ Tương đối là…so với…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động/ tính từ thể thường + わりに(は)
Tính từ đuôi い + わりに(は)
Tính từ đuôi na + な + わりに(は)

Danh từ + の + わりに(は)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ của người nói về cái được nói đến trái ngược với lẽ thường, lẽ tự nhiên. (ngoài suy nghĩ, tưởng tượng của người nói)
  • ② Ngoài ra còn thể hiện hành động “Lấy một điều gì đó là tiêu chuẩn để đánh giá, thì mức độ thay đổi “. Thường đi kèm với những từ có tính chất mức độ cao-thấp (tuổi tác, giả cả, lo lắng, trẻ tuổi…). Vế sau là câu đưa ra đánh giá không phù hợp với mức độ được dự đoán ở trước
  • ③ Không sử dụng trong những cấu văn trang trọng.
  • ④「わりには」là hình thức nhấn mạnh của「わりに」.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼かれは年としのわりには若わかく見みえる。
→ Anh ấy nhìn trẻ hơn so với tuổi. (dịch sát nghĩa là: “Dù đã có tuổi nhưng nhìn vẫn trẻ”)

② お金かねがないわりに、よく買かい物ものを するね。
→ Cậu nói là không có tiền mà tích cực mua sắm ghê.

③ 子こどものわりにはたくさん知しっているね。
→ Tuy là trẻ con mà nó biết nhiều nhỉ.

④ この海うみはきれいなわりには人ひとが少すくない。
→ Tuy biển này đẹp nhưng lại ít có người đến.

⑤ わたしは甘あまいものばかり食たべるわりにあまり太ふとらない。
→ Tuy tôi ăn toàn đồ ngọt nhưng không hề bị béo lên.

⑥ 物価ぶっかは割わりに高たかい。
→ Giá cả tương đối đắt đó / Giá cả khá đắt đỏ.
 
⑦ 割わりに多おおくの人ひとがそれを見みに来きた。
→ Đã có khá nhiều người đến xem.
 
⑧ 割わりに早はやく着ついたね。
→ Anh đến khá sớm nhỉ?
 
⑨ その子こは年としの割わりに背せが高たかい。
→ Đứa bé đó khá cao lớn so với tuổi của nó.
 
⑩ わたしの母ははは、年としを取とっているわりには新あたらしいことに意欲的いよくてきです。
→ Mẹ tôi dù đã lớn tuối nhưng vẫn rất háo hức với những thứ mới mẻ.
 
⑪ きのうの講演会こうえんかいは、思おもったわりには人ひとが集あつまらなかった。
→ Buổi giảng ngày hôm qua có khá ít người đến nghe so với mình nghĩ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ この靴くつは値段ねだんが高たかいわりによく売うれる。
→ Giày này bán rất chạy so với giá khá đắt của nó.
 
⑬ 彼女かのじょは年齢ねんれいのわりには若わかく見みえます。
→ Cô ấy nhìn khá trẻ so với tuổi của mình.
 
⑭ テストの勉強べんきょうをしなかったわりには、よくできた。
→ Mặc dù tôi không học bài nhưng tôi đã làm bài thi khá tốt.
 
⑮ 彼女かのじょは細ほそいわりには体からだが丈夫じょうぶだ。
→ Cô ấy tuy gầy nhưng khá khỏe.
 
⑯ このレストランは値段ねだんが高たかいわりには、おいしくない。
→ Nhà hàng tuy giá đắt nhưng lại không ngon.
 
⑰ お金かねがないわりに、よく買かい物ものをするね。
→ Mặc dù cậu nói là không có tiền mà cũng chịu mua sắm dữ ha.
 
⑱ わたしは甘あまいものばかり食たべるわりにあまり太ふとらない。
→ Tôi không tăng cân mặc dù ăn toàn đồ ngọt suốt.
 
⑲ このピザは安やすいわりにはおいしい。
→ Bánh Pizza tuy rẻ nhưng lại khá ngon.
 
⑳ あの学生がくせいは試験しけんの成績せいせきがいいわりには、日本語にほんごがあまり通つうじない。
→ Cậu sinh viên đó mặc dù kết quả thi khá tốt nhưng tiếng Nhật hầu như không giao tiếp được.
 
㉑ このアパートは駅えきから近ちかいわりには高たかくない。
→ Căn hộ này tuy gần ga nhưng lại không mắc.
 
㉒  年としのわりにふけて見みえる
→ Ông ta nhìn khá già so với tuổi.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Hai mẫu câu này có ý nghĩa và cách dùng tương tự như nhau, chỉ có 2 điểm khác biệt như sau:

①「にしては」 không dùng với các danh từ chỉ số lượng chung chung, mà phải cụ thể.

Ví dụ:
この ラーメン は値段ねだんにしては / のわりにはおいしい
= この ラーメン はやすい値段ねだんにしてはおいしい。
→ Món mì này tuy rẻ mà ngon

→ Khi dùng 「にしては」 phải có tính từ 「やすい」 đi kèm để thể hiện sự cụ thể.

②「にしては」 không dùng được với tính từ, còn 「わりには」 thì có thể.

Ví dụ: この海うみはきれいなわりには / にしては人ひとが少すくない。
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

wariniwa

so sanh wariniwa va nishitewa


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm