[Ngữ pháp N3] ~ わけにはいかない/わけにもいかない:Không thể…(vì lý do nào đó)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể từ điển + わけにはいかない/ わけにもいかない 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể làm gì vì điều đó là sai, là không hợp lí, là vô trách nhiệm, là không đúng bổn phận v.v
  • ② Không sử dụng với ý nghĩa “không thể” mang tính khả năng. Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 大事だいじな会議かいぎがあるから、休やすむわけにはいかない。
→ Vì có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.

② 明日あしたは試験しけんだから、寝坊ねぼうするわけにはいかない。
→ Mai là kì thi nên không thể ngủ quên được.

③ 仕事しごとが終おわっていないから、帰かえるわけにはいかない。
→ Vì công việc còn chưa xong nên không thể về được.

④ 車くるまで来きたから、お酒さけを飲のむわけにはいかない。
→ Vì tôi lái xe ô tô đến đây nên tôi không thể uống rượu được.

⑤ 隣となりの部屋へやで今いま、赤あかちゃんが寝ねているので、ピアノ を弾ひくわけにはいかない。
→ Nhà bên cạnh có em bé đang ngủ nên tôi không thể chơi piano được.

⑥ 規則きそくですから、30分ふん以上いじょう遅刻ちこくした場合ばあいは、試験しけんを受うけさせるわけにはいかない。
→ Vì là nội quy nên nếu đến muộn hơn 30 phút thì không thể được phép dự thi.

⑥ 明日あしたは試験しけんがあるから、今日きょうは遊あそんでいるわけにはいかない。
→ Vì ngày mai có thi nên hôm nay không thể đi chơi được.
 
⑦ ちょっと熱ねつがあるが、今日きょうは大事だいじな会議かいぎがあるので、仕事しごとを休やすむがわけにはいかない。
→ Tôi hơi bị sốt, nhưng vì hôm nay có một cuộc họp quan trọng, nên tôi không thể nghỉ làm.
 
⑧ これは死しんだ友人ゆうじんがくれた大切たいせつなもので、あげるわけにはいかないんです。
→ Cái này là thứ quý giá mà người bạn quá cố đã tặng nên tôi không thể cho anh được.
 
⑨ 絶対ぜったいに外そとの人ひとに言いわないと約束やくそくしたので、話はなすわけにはいかない。
→ Vì đã hứa tuyệt đối sẽ không nói với người khác nên tôi không thể kể được.
 
⑩ 資源問題しげんもんだいが深刻しんこくになってきて、企業きぎょうもこれを無視むしするわけにはいかなくなった。
→ Vấn đề tài nguyên bắt đầu nghiêm trọng hơn các doanh nghiệp bắt đầu không thể làm ngơ được nữa.
 
⑪ 大切たいせつな宅配便たくはいびんが届とどく予定よていだから、今日きょうは外出がいしゅつするわけにはいかない。
→ Vì dự kiến sẽ có bưu phẩm quan trọng gửi đến nhà nên hôm nay tôi không thể đi ra ngoài được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 帰かえりたいけど、この論文ろんぶんが完成かんせいするまでは帰国きこくするわけにはいかない。
→ Mặc dù muốn về nhưng cho đến khi bài luận văn này hoàn thành thì tôi không thể về nước được.
 
⑬ 記者会見きしゃかいけんには責任者せきにんしゃの私わたしが欠席けっせきするわけにはいかない。
→ Buổi họp báo tôi không thể vắng mặt được vì là người phụ trách.
 
⑭ 今いまからその予定よていを変更へんこうするわけにはいかない。
→ Đến giờ thì không thể thay đổi dự định được nữa.
 
⑮ これは会社かいしゃの秘の書類しょるいなので、誰だれにも知しらせるわけにはいかない。
→ Cái này là tại liệu mật của công ty nên không thể ai cũng cho biết được.
 
⑯ カラオケに誘さそわれたが、明日あしたから試験しけんなので行いくわけにはいかない。
→ Tôi đã được rủ đi hát karaoke, nhưng vì mai đã bắt đầu thi, nên không thể đi được.
 
⑰ 先輩せんぱいが帰かえらないのに新入社員しんにゅうしゃいんの僕ぼくが先さきに帰かえるわけにはいかない。
→ Nhân viên mới vào như tôi không thể về trước được khi mà đàn anh trong công ty vẫn chưa về.
 
⑱ いくらお金かねをもらっても、お宅たくの息子むすこさんを不正ふせいに入学にゅうがくさせるわけにはいきません。
→ Dù tôi có nhận được bao nhiêu tiền đi nữa, cũng không thể cho con trai anh vào học một cách sai trái được.
 
⑲ みんなでやっているので、僕ぼくだけのんびり遊あそんでいるわけにはいかない。
→ Vì mọi người đang làm nên bản thân tôi cũng không thể ung dung vui chơi được.
 
⑳ 体調たいちょうを崩くずした仲間なかまを残のこしていくわけにもいかず、登山隊とざんたいはしかたなくそこから下山げざんすることになった。
→ Không thể bỏ lại đồng đội bị kiệt sức mà đi tiếp, nên đoàn leo núi đành phải trở xuống núi từ địa điểm đó.
 
㉑ 一人ひとりでやるのは大変たいへんだが、みんな忙いそがしそうなので、手伝てつだってもらうわけにはいきません。
→ Làm một mình thì vất vả thật nhưng vì mọi người có vẻ bận nên tôi không thể nhờ giúp được.
 
㉒ あしたは試験しけんがあるから、学校がっこうを休やすむわけにはいかない。
→ Ngày mai vì tôi có thi nên không thể nghỉ học được.
 
㉓ もう30近い娘むすめをいつまでも甘あまやかしておくわけにいかないが、かと言いって、自立じりつできる収入しゅうにゅうもないのに、出でて行いけと放ほうり出すわけにもいかない。
→ Tôi không thể nuông chiều mãi đứa con gái đã gần 30 tuổi đầu của mình, nhưng nói thế chứ tôi cũng không thể đuổi nó đi trong lúc nó chẳng có thu nhập gì để có thể tự lập được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Động từ thể ない + わけにはいかない

Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể không làm gì vì đó là trách nhiệm, là bổn phận, là không có sự lựa chọn nào khác, không có lý do gì để từ chối.
Có nghĩa là:
Không thể không, đành phải, buộc phải…

Ví dụ

① 怖こわい先輩せんぱいに頼たのまれたら、やらないわけにはいかない。
→ Vì được nhờ vả bởi 1 tiền bối đáng sợ nên tôi không thể không làm.

② 社長しゃちょうの命令めいれいだから、従したがわないわけにはいかない。
→ Vì là mệnh lệnh của giám đốc nên tôi buộc phải làm theo.

③ 仕事しごとが終おわっていないから、残業ざんぎょうしないわけにはいかない。
→ Vì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể không làm thêm.

Xem chi tiết ngữ pháp này tại đây
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

wakenihaikanai

wakenimoikanai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm